他因为车祸成了残疾人。
Tā yīnwèi chēhuò chéng le cánjírén.
Anh ấy trở thành người khuyết tật vì tai nạn xe.
He became disabled after a car accident.
“残疾” (khuyết tật, tàn tật) là danh từ, cũng dùng như tính từ. Hay gặp: “身体 残疾”, “有 残疾”, “残疾 儿童” (trẻ em khuyết tật). Chỉ người thì nói “残疾人”. Đây là cách gọi trung tính, nên dùng thay cho các từ mang ý miệt thị.
残疾 viết sang phồn thể là 殘疾 cán jí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.