我们相识已经三年了。
Wǒmen xiāng shí yǐjīng sān nián le.
Chúng tôi quen biết nhau đã ba năm rồi.
We have known each other for three years.
"相识" (quen biết nhau) là động từ không mang tân ngữ, chủ ngữ là hai người trở lên: "我们 相识 已经 三 年 了", "在 大学 相识". Muốn có tân ngữ thì dùng "认识" ("我 认识 他"), không nói "我 相识 他". "相识" mang màu văn viết; cụm "素不相识" nghĩa là chưa từng quen.
相识 viết sang phồn thể là 相識 xiāng shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.