我在旅行中结识了新朋友。
Wǒ zài lǚxíng zhōng jiéshí le xīn péngyou.
Tôi đã làm quen với bạn mới trong chuyến du lịch.
I made new friends during the trip.
“结识” (làm quen, kết giao) là động từ, mang tân ngữ chỉ người: “结识 新朋友” (quen bạn mới), “结识了 很多人”. Sắc thái văn viết, thường kể việc quen ai trong hoàn cảnh nào: “在旅行中 结识”. Nói thường ngày hay dùng “认识”; “结识” chỉ việc lần đầu bắt quen, không dùng với nghĩa “biết (một người)” như “认识”.
结识 viết sang phồn thể là 結識 jié shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.