Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 结 viết sang phồn thể là 結.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“结” (jié) chủ yếu là động từ: thắt, buộc (nút); kết lại, tụ lại; kết thúc. Một mình: “结 一个 扣” (thắt một cái nút). Nghĩa kết lại: “结婚” (kết hôn), “结合” (kết hợp), “团结” (đoàn kết). Nghĩa kết thúc: “结束” (kết thúc), “结果” (kết quả), “总结” (tổng kết). Lưu ý “结实” (chắc chắn, bền) thì “结” đọc jiē.
她结了一个蝴蝶结。
Tā jié le yí gè húdiéjié.
Cô ấy thắt một cái nơ bướm.
She tied a bow.