吃完饭,我去结账。
Chī wán fàn, wǒ qù jiézhàng.
Ăn xong, tôi đi thanh toán.
After eating, I go to pay the bill.
“结账” (thanh toán, tính tiền) là động từ dạng động-tân, dùng ở nhà hàng, khách sạn, cửa hàng: “我 去结账” (tôi đi thanh toán). Gọi phục vụ tính tiền có thể nói “服务员 结账”. Trong khẩu ngữ còn có cách nói “mǎi dān”.
结账 viết sang phồn thể là 結賬 jié zhàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.