根据数据,我们得出了结论。
Gēnjù shùjù, wǒmen dé chū le jiélùn.
Dựa vào dữ liệu, chúng tôi đã rút ra kết luận.
Based on the data, we drew a conclusion.
"结论" (kết luận) là danh từ, thường đứng sau động từ "得出" hoặc "作出" để chỉ kết quả suy luận; thường đi kèm với các từ chỉ nguồn dữ liệu như "根据". Người Việt dễ nhầm với "总结" nhưng "结论" là kết quả suy nghĩ, còn "总结" là việc tổng hợp lại.
结论 viết sang phồn thể là 結論 jié lùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.