他正在写毕业论文。
Tā zhèngzài xiě bìyè lùnwén.
Anh ấy đang viết luận văn tốt nghiệp.
He is writing his graduation thesis.
Danh từ, chỉ bài luận văn, bài báo khoa học. Lượng từ “篇”. Hay gặp: “写 论文” (viết luận văn), “毕业论文” (luận văn tốt nghiệp), “发表 论文” (công bố bài báo). Khác “文章” là bài viết nói chung, còn “论文” mang tính học thuật, nghiên cứu.
论文 viết sang phồn thể là 論文 lùn wén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.