Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ chỉ chữ viết, văn bản và văn hóa. Đứng cuối từ để chỉ ngôn ngữ, nhất là dạng viết: 中文 (tiếng Trung), 英文 (tiếng Anh), 外文 (tiếng nước ngoài). Với bài viết: 课文 (bài đọc), 作文 (bài văn), 文章 (bài viết). Với văn hóa, học vấn: 文化 (văn hóa), 文学 (văn học), 文明 (văn minh). So với 汉语 (tiếng Trung): 文 nghiêng về chữ viết, 语 nghiêng về lời nói.
「文」 là bộ thủ số 67 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: văn, chữ.
Chữ mang bộ này: 文 wén (văn) · 文化 wénhuà (văn hóa)
我会写中文。
Wǒ huì xiě Zhōngwén.
Tôi biết viết tiếng Trung.
I can write Chinese.