“吻” là động từ “hôn”, cũng dùng làm danh từ “nụ hôn”. Người hoặc chỗ được hôn đặt ngay sau: “吻 她 的 脸”. “吻” mang sắc thái văn viết, hay gặp trong truyện, lời bài hát; nói chuyện hằng ngày người Trung thường dùng “亲”. Từ ghép: jiēwěn (hôn nhau), “吻合” (trùng khớp).
妈妈吻了我的脸。
Māma wěn le wǒ de liǎn.
Mẹ đã hôn lên mặt tôi.
Mom kissed my face.