我们来这里观光旅游。
Wǒmen lái zhèlǐ guānguāng lǚyóu.
Chúng tôi đến đây tham quan du lịch.
We came here for sightseeing.
“观光” (tham quan, du lịch) là động từ, chỉ đi ngắm cảnh, xem phong tục ở nơi khác: “来 这里 观光 旅游”. Hay đứng trước danh từ: “观光 客” (khách du lịch), “观光 车” (xe ngắm cảnh). So với “参观” (tham quan): “参观” là vào xem một nơi cụ thể như bảo tàng, nhà máy, trường học; “观光” là đi chơi ngắm cảnh một vùng.
观光 viết sang phồn thể là 觀光 guān guāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.