我收到了她的请柬。
Wǒ shōudào le tā de qǐng jiǎn.
Tôi đã nhận được thiệp mời của cô ấy.
I received her invitation card.
Danh từ, văn viết, chỉ thiệp mời (cưới, tiệc, sự kiện). Hay gặp: “发 请柬” (gửi thiệp mời), “收到 请柬” (nhận thiệp). Lượng từ “张” hoặc “份”. Đồng nghĩa với “请帖”, cả hai đều là tấm thiệp cụ thể, còn “邀请” là động từ mời.
请柬 viết sang phồn thể là 請柬 qǐng jiǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.