这两张纸重叠在一起。
Zhè liǎng zhāng zhǐ chóngdié zài yìqǐ.
Hai tờ giấy này chồng lên nhau.
These two pieces of paper overlap.
“重叠” (chồng lên nhau, trùng lặp) là động từ, chữ “重” đọc “chóng”: “这 两 张 纸 重叠 在 一起”, “内容 重叠”. Nghĩa bóng là bộ phận, chức năng trùng nhau. Trong ngữ pháp, “重叠” chỉ hiện tượng lặp từ như “看看”.
重叠 viết sang phồn thể là 重疊 chóng dié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.