Không những… mà còn… với 不但…而且…
Not only … but also … with 不但…而且…
不但 + A,而且 + B
Giải thích
Hai vế CÙNG CHIỀU, vế sau mạnh hơn vế trước. Nếu hai vế trái chiều thì phải dùng 虽然…但是….
Ví dụ
他不但会说汉语,而且说得很好。
Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě shuō de hěn hǎo.
Anh ấy không những biết nói tiếng Hán mà còn nói rất hay.
这个菜不但好吃,而且便宜。
Zhège cài búdàn hǎochī, érqiě piányi.
Món này không những ngon mà còn rẻ.
他不但没生气,而且笑了。
Tā búdàn méi shēngqì, érqiě xiào le.
Anh ấy không những không giận mà còn cười.
Lỗi hay gặp
Hai vế trái chiều thì đây là cấu trúc SAI, phải đổi sang 虽然…但是….
✗ Sai: 他不但很聪明,而且很懒。
✓ Đúng: 他虽然很聪明,但是很懒。
Cùng chủ ngữ thì 不但 đứng SAU chủ ngữ; khác chủ ngữ thì đứng TRƯỚC.
✗ Sai: 不但他会说,而且他写得好。
✓ Đúng: 他不但会说,而且写得好。
Từ khó trong bài
聪明 cōng míng — thông minh, sáng dạ
懒 lǎn — lười biếng
Tự kiểm tra
1. 他___会唱歌,而且会跳舞。
Anh ấy không những biết hát mà còn biết nhảy.
- 不但
- 虽然
- 因为
Xem đáp án
Đáp án: A. 不但
Tā búdàn huì chànggē, érqiě huì tiàowǔ.
2. 不但便宜,___很好看。
Không những rẻ mà còn đẹp.
- 但是
- 而且
- 所以
Xem đáp án
Đáp án: B. 而且
Búdàn piányi, érqiě hěn hǎokàn.