“吐” là động từ có hai cách đọc. Đọc tǔ: nhả ra, nhổ ra có chủ ý, như nhổ hạt, “吐出来” là nhả ra. Đọc tù: nôn, mửa ra không kìm được, như trong “呕吐” (nôn mửa). Đứa bé nhả viên thuốc ra khỏi miệng thì dùng “吐出来”.
孩子把药吐出来了。
Háizi bǎ yào tǔ chūlái le.
Đứa bé đã nhổ thuốc ra.
The child spat out the medicine.