Danh từ "chó", mang sắc thái văn viết, trang trọng; khẩu ngữ hằng ngày gọi chó là "狗" (chó). "犬" gặp trong từ ghép như "猎犬" (chó săn), trên biển báo hoặc tên giống chó. Khi đứng bên trái chữ khác, nó viết thành bộ "犭", như trong "狗" và "狼".
「犬」 là bộ thủ số 94 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: chó.
Chữ mang bộ này: 犬 quǎn (chó) · 狗 gǒu (chó) · 猫 māo (mèo) · 狐 hú (cáo)
他家养了一只犬。
Tā jiā yǎng le yì zhī quǎn.
Nhà anh ấy nuôi một con chó.
His family keeps a dog.