Tính từ gầy, đối lập với 胖 (béo): 太瘦了 (gầy quá). Gầy đi thì nói 瘦了. Nói quần áo thì nghĩa là chật, bó; nói thịt thì là thịt nạc.
她太瘦了,要多吃一点。
Tā tài shòu le, yào duō chī yīdiǎn.
Cô ấy quá gầy, cần ăn nhiều hơn.
She is too thin and needs to eat more.