Chữ giản thể 蛮 viết sang phồn thể là 蠻.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Dùng ở vị trí trước tính từ để tăng mức độ, như "蛮好吃" (khá ngon). Khi ghép với "野" thành "野蛮" (man rợ), nghĩa chuyển sang tính từ tiêu cực.
这个苹果蛮好吃的。
Zhège píngguǒ mán hǎochī de.
Quả táo này khá ngon.
This apple is quite delicious.