“躺” (nằm) là động từ chỉ tư thế nằm ngả lưng. Nơi nằm đặt sau bằng “在”: “躺 在 床 上”; nằm xuống là “躺 下”; đang nằm là “躺 着”: “他 躺 着 看 书”. Khác “睡” (ngủ): “躺” chỉ là nằm, chưa chắc đã ngủ.
他躺在床上休息。
Tā tǎng zài chuáng shàng xiūxī.
Anh ấy nằm trên giường nghỉ ngơi.
He lies on the bed to rest.