Chữ giản thể 钩 viết sang phồn thể là 鉤.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
钩 vừa là danh từ 'cái móc' vừa là động từ 'móc, câu'. Danh từ thường nói 钩子 (cái móc), lưỡi câu cá cũng là 钩. Động từ: móc vào, móc len. Nghĩa bóng 挂钩 là 'gắn kết, liên kết', như tiền lương gắn với hiệu quả công việc.
他用钩子挂衣服。
Tā yòng gōuzi guà yīfu.
Anh ấy dùng móc treo quần áo.
He uses a hook to hang clothes.