他一连吃了三个苹果。
Tā yìlián chīle sān gè píngguǒ.
Anh ấy liên tiếp ăn ba quả táo.
He ate three apples in a row.
“一连” là phó từ, nghĩa là liên tiếp, liền một mạch. Đứng trước động từ, phía sau thường có số lượng: “一连 吃 了 三 个 苹果”, “一连 下 了 几 天 雨”. Khác “一连串”: “一连串” đứng trước danh từ, chỉ một chuỗi sự việc.
一连 viết sang phồn thể là 一連 yī lián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.