一阵风吹来。
Yí zhèn fēng chuī lái.
Một trận gió thổi tới.
A gust of wind blew.
“一阵” (một trận, một lúc) là số lượng từ. Đứng trước danh từ để chỉ một đợt ngắn của gió, mưa, âm thanh, cảm giác: “一阵 风”, “一阵 雨”, “一阵 掌声”. Đứng sau động từ thì chỉ một khoảng thời gian ngắn: “休息 了一阵” (nghỉ một lúc).
一阵 viết sang phồn thể là 一陣 yī zhèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.