这样做不成。
Zhèyàng zuò bùchéng.
Làm như vậy không được.
Doing it this way won't work.
“不成” (không được, không xong) làm vị ngữ, gần nghĩa “不行”: “这样 做 不成”. Đứng sau động từ thì chỉ việc không thành: “做不成”. Cuối câu hỏi phản vấn hay đi với “难道”: “难道 你 还 不知道 不成?” (lẽ nào anh còn chưa biết sao?).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.