听了这个消息,他感到不安。
Tīng le zhège xiāoxī, tā gǎndào bù'ān.
Nghe tin này, anh ấy cảm thấy bất an.
Hearing this news, he felt uneasy.
Tính từ “bất an, lo lắng, không yên”, hay làm vị ngữ sau “感到”, “觉得”: “感到不安”; hoặc làm định ngữ với “的”. Gần nghĩa “担心” (lo lắng), nhưng “担心” là động từ mang được tân ngữ, còn “不安” thì không.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.