他很好,不过有点忙。
Tā hěn hǎo, búguò yǒudiǎn máng.
Anh ấy rất tốt, nhưng hơi bận.
He is nice, but a bit busy.
Liên từ “nhưng, có điều”, đứng đầu vế sau để chuyển ý, giọng nhẹ hơn 但是: “món này ngon, có điều hơi đắt”. Còn là phó từ “chỉ, chẳng qua”: 不过 + 是 (chẳng qua là).
不过 viết sang phồn thể là 不過 bù guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.