书在书架上。
Shū zài shūjià shàng.
Sách ở trên kệ sách.
The book is on the bookshelf.
"书架" (kệ sách) là danh từ, thường đứng sau giới từ "在" để chỉ vị trí, như "在书架上". Thường đi kèm với danh từ "书" (sách) hoặc các động từ như "放" (đặt). Người học thường nhầm "书架" với "书柜" (tủ sách).
书架 viết sang phồn thể là 書架 shū jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.