事实上,他是对的。
Shìshí shàng, tā shì duì de.
Thực tế là, anh ấy đúng.
In fact, he is right.
“事实上” nghĩa là trên thực tế, thật ra; thường đứng đầu câu, có dấu phẩy theo sau, để nêu sự thật khác với điều người ta tưởng hoặc để nói rõ thêm: 事实上, 他是对的. Cũng có thể đứng sau chủ ngữ. “事实” là danh từ (sự thật), thêm “上” mới thành cụm làm trạng ngữ. Gần nghĩa với “其实”.
事实上 viết sang phồn thể là 事實上 shì shí shàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.