这次行动的代号是“月亮”。
Zhè cì xíngdòng de dàihào shì “yuèliang”.
Mật danh của chiến dịch này là 'Mặt Trăng'.
The code name for this operation is 'Moon'.
“代号” (mật danh, tên mã) là danh từ, chỉ tên gọi thay thế dùng cho một kế hoạch, hành động, sản phẩm hay người, để giữ bí mật hoặc cho gọn. Mẫu hay gặp: “代号是…”, “代号 为…”. Lượng từ thường là “个”.
代号 viết sang phồn thể là 代號 dài hào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.