请给这些书编号。
Qǐng gěi zhèxiē shū biānhào.
Hãy đánh số cho những cuốn sách này.
Please number these books.
“编号” vừa là động từ (đánh số) vừa là danh từ (số hiệu). Động từ: “给 文件 编号” (đánh số cho tài liệu). Danh từ: “你 的 编号 是 多少”. Khác “号码” (con số nói chung như số điện thoại, số phòng): “编号” là số được đánh theo thứ tự để quản lý.
编号 viết sang phồn thể là 編號 biān hào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.