我们的市场份额很大。
Wǒmen de shìchǎng fèn'é hěn dà.
Thị phần của chúng tôi rất lớn.
Our market share is very large.
“份额” (phần, tỷ phần) là danh từ, chỉ phần chia được trong một tổng thể. Kết hợp hay gặp nhất là “市场份额” (thị phần). Hay đi với động từ “占” (chiếm): “占…的 份额”, và tính từ “大”, “小”. Khác “股份” (cổ phần), từ này chỉ phần vốn góp trong công ty.
份额 viết sang phồn thể là 份額 fèn é.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.