他做了额外的工作。
Tā zuò le éwài de gōngzuò.
Anh ấy đã làm thêm công việc ngoài giờ.
He did extra work.
“额外” là tính từ chỉ dùng làm định ngữ hoặc trạng ngữ, nghĩa là ngoài định mức, thêm ra. Đứng trước danh từ (có hoặc không “的”): “额外 的 工作”, chi phí phát sinh (éwài fèiyong); hoặc trước động từ: thu thêm phí (éwài shōufèi). Không nói “很 额外”. Gần “另外”, nhưng “另外” còn làm liên từ đầu câu (ngoài ra).
额外 viết sang phồn thể là 額外 é wài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.