两国领导人在会谈。
Liǎng guó lǐngdǎorén zài huìtán.
Các nhà lãnh đạo hai nước đang hội đàm.
The leaders of the two countries are in talks.
“会谈” (hội đàm) vừa là động từ vừa là danh từ, chỉ cuộc nói chuyện chính thức giữa hai hay nhiều bên, thường là lãnh đạo, đoàn đại biểu: “两国 领导人 在 会谈”, “举行 会谈”. Khác “会议” (cuộc họp, hội nghị) và “谈判” (đàm phán): “谈判” là thương lượng để đi tới thoả thuận, còn “会谈” chỉ là trao đổi chính thức.
会谈 viết sang phồn thể là 會談 huì tán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.