她每天跑步减肥。
Tā měitiān pǎobù jiǎn féi.
Cô ấy chạy bộ mỗi ngày để giảm cân.
She runs every day to lose weight.
"减肥" (giảm cân) là động từ ly hợp, đã có tân ngữ bên trong nên không thêm tân ngữ phía sau. Hay gặp "我 在 减肥" (tôi đang giảm cân), "为了 减肥", hoặc đứng sau cách thức: "跑步 减肥". Muốn nói giảm bao nhiêu thì dùng "瘦": "瘦 了 五 公斤".
减肥 viết sang phồn thể là 減肥 jiǎn féi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.