那只狗看起来很凶恶。
Nà zhī gǒu kàn qǐlai hěn xiōng'è.
Con chó đó trông rất hung ác.
That dog looks very fierce.
“凶恶” (hung ác, dữ tợn) là tính từ, tả vẻ ngoài hoặc tính nết đáng sợ của người, thú. Hay làm vị ngữ sau phó từ chỉ mức độ, như “很 凶恶”, hoặc làm định ngữ với “的”: “凶恶 的 敌人”. Sắc thái nặng hơn “凶” dùng một mình trong khẩu ngữ (dữ, hay quát).
凶恶 viết sang phồn thể là 兇惡 xiōng è.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.