这只蚊子真可恶。
Zhè zhī wénzi zhēn kěwù.
Con muỗi này thật đáng ghét.
This mosquito is really hateful.
“可恶” (đáng ghét, đáng giận) là tính từ, chữ “恶” ở đây đọc wù, không đọc è. Hay làm vị ngữ, đi với “真” hoặc “太”: “这只 蚊子 真 可恶”. Dùng được cho người, vật, hành vi khiến mình bực tức. Khác “可怕” (đáng sợ) là gây sợ hãi, không phải gây ghét.
可恶 viết sang phồn thể là 可惡 kě wù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.