警察抓住了凶手。
Jǐngchá zhuā zhù le xiōngshǒu.
Cảnh sát đã bắt được hung thủ.
The police caught the murderer.
“凶手” (hung thủ) là danh từ chỉ kẻ gây án mạng hoặc hành hung, không dùng cho mọi loại tội phạm (kẻ trộm thì gọi là “小偷”). Hay làm tân ngữ của các động từ như “抓住” (bắt được) hoặc “找到”: “警察 抓住 了 凶手”.
凶手 viết sang phồn thể là 兇手 xiōng shǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.