这笔钱是他的劳务费。
Zhè bǐ qián shì tā de láowùfèi.
Khoản tiền này là tiền công lao động của anh ấy.
This money is his payment for services.
"劳务" là danh từ, chỉ công sức lao động bỏ ra làm dịch vụ cho người khác để lấy tiền công. Hay làm định ngữ: "劳务 市场" (chợ lao động), "劳务 合同" (hợp đồng dịch vụ, khác hợp đồng lao động chính thức là "劳动 合同"), láowùfèi (tiền công, thù lao). Xuất khẩu lao động tiếng Trung là láowù shūchū.
劳务 viết sang phồn thể là 勞務 láo wù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.