他历经了很多困难。
Tā lìjīng le hěn duō kùnnán.
Anh ấy đã trải qua nhiều khó khăn.
He has gone through many difficulties.
"历经" (trải qua) là động từ mang tính văn viết, tân ngữ là quá trình dài hoặc nhiều gian nan: "历经 困难", "历经 三年" (trải qua ba năm). Khẩu ngữ hằng ngày thường nói "经历" hoặc "经过". Lưu ý "经历" còn là danh từ (trải nghiệm), còn "历经" chỉ là động từ.
历经 viết sang phồn thể là 歷經 lì jīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.