地图上有经纬线。
Dìtú shang yǒu jīngwěi xiàn.
Trên bản đồ có đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
There are longitude and latitude lines on the map.
"经纬" (kinh tuyến và vĩ tuyến) là danh từ, hay gặp trong "经纬线" (đường kinh tuyến, vĩ tuyến). Nghĩa gốc là sợi dọc, sợi ngang trên khung dệt. Tách riêng thì "经度" là kinh độ, "纬度" là vĩ độ.
经纬 viết sang phồn thể là 經緯 jīng wěi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.