我推开门,只见房间里一个人也没有。
Wǒ tuīkāi mén, zhǐjiàn fángjiān lǐ yí gè rén yě méiyǒu.
Tôi đẩy cửa ra, chỉ thấy trong phòng không có một ai.
I pushed the door open and saw nobody in the room.
“只见” (thì thấy, chỉ thấy) hay dùng trong văn kể chuyện, đứng đầu vế sau để dẫn ra cảnh người kể nhìn thấy, ví dụ vừa bước vào phòng, 只见 大家 都 在 看书. Lúc này “只” không mang nghĩa “chỉ có” nữa. Câu như 我 只 见 过 他 一次 thì lại là “只” (chỉ) cộng “见” (gặp), hai từ riêng.
只见 viết sang phồn thể là 只見 zhǐ jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.