Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 见 viết sang phồn thể là 見.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "gặp, thấy". Hay đứng sau động từ giác quan làm bổ ngữ kết quả: 看见 (nhìn thấy), 听见 (nghe thấy). 见面 (gặp mặt) không mang tân ngữ: nói 跟 + người + 见面, không đặt người ngay sau 见面. Lời chào 再见 (tạm biệt) cũng dùng chữ này.
「见」 là bộ thủ số 147 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: thấy, gặp.
Chữ mang bộ này: 见 jiàn (gặp) · 现 xiàn (hiện) · 观 guān (quan sát)
我昨天见了他。
Wǒ zuótiān jiàn le tā.
Hôm qua tôi đã gặp anh ấy.
I saw him yesterday.