可见他对这件事非常重视。
Kějiàn tā duì zhè jiàn shì fēicháng zhòngshì.
Có thể thấy anh ấy rất coi trọng việc này.
It can be seen that he takes this matter very seriously.
“可见” (đủ thấy, có thể thấy) là liên từ dùng để rút ra kết luận từ điều vừa nói, đứng đầu vế sau: 他 每天 都 练习, 可见 他 很 重视 这 次 比赛. Nó không chỉ khả năng như “可以” và không chen giữa chủ ngữ với động từ.
可见 viết sang phồn thể là 可見 kě jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.