这种鸟在城里少见。
Zhè zhǒng niǎo zài chéng lǐ shǎojiàn.
Loại chim này hiếm gặp trong thành phố.
This kind of bird is rare in the city.
“少见” (hiếm thấy) là tính từ, thường làm vị ngữ: “这种 鸟 在 城里 少见”, hay nói “很 少见”. Dùng cho sự vật, hiện tượng ít khi bắt gặp. Trái nghĩa với “常见” (thường gặp).
少见 viết sang phồn thể là 少見 shǎo jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.