Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“件” là lượng từ cho quần áo (nhất là áo) và cho việc: yí jiàn yīfu (một chiếc áo), yí jiàn shì (một việc). Quần dài thì dùng “条”. Chữ này cũng nằm trong các từ “文件” (tài liệu) và “事件” (sự kiện).
我有一件新衣服。
Wǒ yǒu yí jiàn xīn yīfu.
Tôi có một chiếc áo mới.
I have a new piece of clothing.