“九” là số chín. Khi đếm phải có lượng từ: jiǔ ge; chỉ giờ: “九点” (chín giờ); chỉ tháng: “九月” (tháng chín). Thứ tự ghép số giống tiếng Việt: shíjiǔ là mười chín, còn jiǔshí là chín mươi.
我九点去上课。
Wǒ jiǔ diǎn qù shàngkè.
Tôi đi học lúc chín giờ.
I go to class at nine o'clock.