“就” là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Nghĩa “ngay, sắp”: wǒ mǎshàng jiù lái (tôi đến ngay). Nghĩa “thì” nối hai vế: “bạn không đi thì tôi không đi”, chữ “thì” ở vế sau là “就”. Đi với “是” thành “就是” (chính là): “这就是”.
吃完饭就去睡觉。
Chī wán fàn jiù qù shuìjiào.
Ăn xong cơm liền đi ngủ.
Go to sleep right after eating.
就 (jiù) = "ngay/đã (sớm, nhanh)" (我马上就来、他五点就走了). Trái với 才 (muộn hơn mong đợi). 就 còn nối điều kiện 如果…就….
我吃完饭就去。
Wǒ chī wán fàn jiù qù.
Ăn xong cơm là tôi đi ngay.