今天星期五,也就是说,明天休息。
Jīntiān xīngqīwǔ, yě jiù shì shuō, míngtiān xiūxi.
Hôm nay thứ Sáu, tức là ngày mai được nghỉ.
Today is Friday, which means tomorrow is a day off.
“也就是说” (tức là, nói cách khác) là cụm liên từ, đứng đầu vế sau, sau dấu phẩy, để giải thích lại hoặc rút ra hệ quả của câu trước: hôm nay thứ Sáu, tức là mai được nghỉ. Gần nghĩa huàn jù huà shuō (nói cách khác). Đừng dịch từng chữ thành “cũng tức là nói”.
也就是说 viết sang phồn thể là 也就是說 yě jiù shì shuō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.