他就是我的老师。
Tā jiùshì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy chính là thầy giáo của tôi.
He is my teacher.
“就是” có mấy cách dùng thường gặp. Nhấn mạnh “chính là”: “他 就是 我的 老师”. Nối ý “chỉ có điều” khi khen trước chê sau: “这 件 衣服 很 好看, 就是 太 贵”. Đi với “也” thành “dù… cũng…”: “就是 下雨 我 也 去”. Đứng một mình là lời đồng ý “đúng thế”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.