Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Miệng (口) kèm hai phần quấn (丩) như tiếng gọi vang lên → gợi nhớ nghĩa 'gọi, kêu'.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“叫” có ba nghĩa chính. Nói tên: “我叫…”, hỏi tên: nǐ jiào shénme míngzi. Gọi ai đó: gọi người, gọi xe, gọi đồ ăn. Con vật kêu cũng dùng “叫”. Khi giới thiệu tên, sau “叫” là tên riêng; còn hỏi họ thì dùng “姓”.
我叫李明,你叫什么?
Wǒ jiào Lǐ Míng, nǐ jiào shénme?
Tôi tên là Lý Minh, còn bạn tên gì?
My name is Li Ming, what's your name?