Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 听 viết sang phồn thể là 聽.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“听” là “nghe”, thứ được nghe đứng sau: “听音乐”, “听歌”. “听” là hành động lắng nghe, còn nghe được (kết quả) là “听到” hoặc “听见”. “听说” là nghe nói. “好听” là hay, dễ nghe.
我喜欢听音乐。
Wǒ xǐhuan tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc.
I like to listen to music.