我听到有人叫我。
Wǒ tīngdào yǒu rén jiào wǒ.
Tôi nghe thấy có người gọi tôi.
I heard someone calling me.
“听到” nghĩa là nghe thấy, nghe được: “听” là hành động nghe, “到” báo kết quả đã đạt. Phủ định dùng “没” đặt trước, không dùng “不”. Nghĩa gần như “听见”. Chỉ “听” thì là lắng nghe, chưa chắc đã nghe thấy.
听到 viết sang phồn thể là 聽到 tīng dào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.